18/10/2022 - 13:57

Bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa

Bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa

Để biết giá bán của bất kỳ mảnh đất nào ở Thanh Hóa, bạn cần tham khảo bảng giá đất được công bố bởi UBND tỉnh. Bảng này được cập nhật vào ngày 1 / 1 của mỗi năm, theo chu kỳ 5 năm, dựa trên quyết định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất.

Điều gì là bảng giá đất?

Bảng giá đất là một danh sách các mức giá đ/m² cho từng loại đất (đất nền, đất công trình, đất nông nghiệp,…) mà nhà nước quy định. Bạn dùng bảng này để tính tổng giá trị của mảnh đất mình muốn mua hoặc bán.

  • Loại đất: Mỗi loại đất có giá khác nhau.
  • Giá khung: Được tính theo quy định pháp luật và điều chỉnh theo thị trường.
  • Thời gian cập nhật: Được làm mới mỗi năm 1 / 1.

Ví dụ thực tế: Nếu một ngôi nhà ở Thanh Hóa có diện tích 100 m² và được quy định giá đất nền là 4 triệu đồng/m², tổng giá đất là 400 triệu đồng.

Quyết định 44/2019/QĐ-UBND tỉnh Thanh Hóa

Quyết định này quy định bảng giá đất cụ thể cho tỉnh trong năm 2020. Dưới đây là bảng giá mẫu (giá có thể thay đổi tùy theo quyết định mới). Bạn nên kiểm tra bảng giá mới nhất trên trang web của UBND tỉnh hoặc phòng Địa chất, Đất đai.

Loại đất Giá khung (đ/m²)
Đất nền 3 500 000 đ
Đất công trình 4 200 000 đ
Đất nông nghiệp 1 800 000 đ
Đất công cộng 5 000 000 đ

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất

Giá khung là điểm khởi đầu, nhưng giá thực tế thường được điều chỉnh bởi:

  • Vị trí: Gần trung tâm, giao thông thuận tiện thì cao hơn.
  • Tiện ích xung quanh: Trường học, bệnh viện, công viên…
  • Chính sách nhà nước: Định giá, ưu đãi, hỗ trợ tài chính…
  • Tình trạng pháp lý: Có giấy tờ đầy đủ hay còn tranh chấp.

Hướng dẫn tính giá đất thực tế

  1. Xác định diện tích: Đo diện tích thực tế (m²) của mảnh đất.
  2. Chọn loại đất: Xác định đúng loại đất theo quy định.
  3. Nhân với giá khung: Đặt diện tích vào bảng giá và nhân với giá khung.
  4. Kiểm tra điều chỉnh: Kiểm tra các yếu tố điều chỉnh (địa hình, tiện ích).
  5. Định giá cuối cùng: Áp dụng các yếu tố điều chỉnh để tính giá cuối cùng.

Ví dụ: Mảnh đất 200 m², loại đất nền, giá khung 3 500 000 đ/m². Giá khung = 200 × 3 500 000 = 700 triệu đồng. Nếu có điều chỉnh tăng 10 % do vị trí, giá cuối cùng = 770 triệu đồng.

Liên hệ tư vấn

Để hiểu rõ hơn về giá đất và các thủ tục liên quan, bạn có thể liên hệ với luật sư chuyên về đất đai. Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí và giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc.

Thông số tham khảo:

Tổng số người đã liên hệ: 2 232

Liên hệ với chúng tôi

Hotline: 0972.939.xxx
Gọi tư vấn
Yêu cầu gọi lại